Trong bài viết này tôi sẽ trình bày 10 phương pháp xử lý string (chuỗi) mà theo tôi, chúng sử dụng thường xuyên trong Javascript.
String trong Javascript được khai báo thường nằm trong dấu nháy đơn (‘ ‘) hoặc dấu nháy đôi (”  “).
Dưới đây là 10 phương thức xử lý string mà bạn cần biết:

1. string.startsWith(startValue, startIndex)

Phương thức startsWith() kiểm tra xem chuỗi gốc có bắt đầu với các ký tự được chỉ định hay không ( startValue ).
Phương thức này trả về true nếu chuỗi đó bắt đầu với ký tự startValue, ngược lại trả về false.
Phương thức này có phân biệt chữ hoa chữ thường.
Lưu ý: Ký tự đầu tiên của 1 chuỗi sẽ có index bằng 0, thứ 2 có index bằng 1, và cứ thế…
# Tham số Mô tả
searchValue Yêu cầu. Ký tự dùng để kiểm tra.
startIndex Tùy chọn. Mặc định 0. Vị trí bắt đầu kiểm tra.
const str = 'JavaScript is amazing';

console.log(str.startsWith('JavaScript')); // true
console.log(str.startsWith('Java')); // true
console.log(str.startsWith('javascript')); // false

// Tham số startIndex là vị trí bắt đầu kiểm tra.
// Nếu không truyền vào, mặc định bắt đầu từ ký tự 0 của str.

// Phương thức startsWith() kiểm tra chuỗi bắt đầu từ vị trí index thứ 4 trở đi.
// Tức là: 'Script is amazing'
console.log(str.startsWith('Script', 4)); // true
console.log(str.startsWith('SCRIPT', 4)); // false

2. string.endsWith(endValue, length)

Phương thức endsWith() kiểm tra chuỗi gốc có kết thúc bằng các ký tự được chỉ định hay không ( endValue ).
Phương thức này trả về true nếu chuỗi đó kết thúc bằng endValue, ngược lại trả về false.

# Tham số Mô tả
endValue Yêu cầu. Ký tự dùng để kiểm tra.
length Tùy chọn. Chỉ định độ dài của chuỗi gốc cần kiểm tra. Mặc định là độ dài ban đầu của chuỗi gốc.
const str = 'JavaScript is amazing';
const leng = str.length; // leng = 21

// Kiểm tra chuỗi str có kết thức bằng 'amazing'
// Tham số thứ 2 mặc định là độ dài (leng) của str nếu không truyền vào
console.log(str.endsWith('amazing')); // true
console.log(str.endsWith('ing')); // true
console.log(str.endsWith('Amazing')); // false

console.log(str.endsWith('is', 13));
// Phương thức endsWith() sẽ kiểm tra 13 ký tự đầu tiên của str, tức là 'JavaScript is'
// true
console.log(str.endsWith('i', 13)); // false
console.log(str.endsWith('s', 13)); // true

3. string.includes(searchValue, startIndex)

Phương thức includes() kiểm tra chuỗi có chứa các ký tự được chỉ định hay không (searchValue)
Phương thức này trả về true nếu có chứa searchValue, ngược lại trả về false
Phương thức này có phân biệt chữ hoa chữ thường

# Tham số Mô tả
searchValue Yêu cầu. Ký tự dùng để kiểm tra.
startIndex Tùy chọn. Vị trí bắt đầu tìm kiếm trong chuỗi gốc. Mặc định 0.
const str = 'JavaScript is amazing';

console.log(str.includes('Script')); // true
console.log(str.includes('script')); // false
console.log(str.includes('array')); // false

console.log(str.includes('is', 5)); 
// Bắt đầu tìm kiếm từ ký tự thứ 5, tức là 'Script is amazing'
// true

console.log(str.includes('is', 15)); 
// Bắt đầu tìm kiếm từ ký tự thứ 15, tức là 'amazing'
// fasle

4. string.slice(startIndex, endIndex)

Phương thức slice() sao chép 1 đoạn của chuỗi gốc và trả về đoạn đó trong chuỗi mới. Chuỗi gốc sẽ không thay đổi.
Sử dụng tham số startIndexendIndex để chỉ định đoạn mà bạn muốn sao chép từ chuỗi gốc.
Lưu ý: Ký tự đầu tiên của 1 chuỗi sẽ có index bằng 0, thứ 2 có index bằng 1, và cứ thế…
# Tham số Mô tả
startIndex Yêu cầu. Vị trí bắt đầu copy chuỗi.
endIndex Tùy chọn. Vị trí cuối cùng muốn copy. Nếu không truyền vào, slice() sẽ copy tất cả ký tự từ startIndex đến ký tự cuối của chuỗi gốc .
const str = 'JavaScript is amazing';
const str1 = str.slice(4)

console.log(str1) // 'Script is amazing'
// Copy chuỗi từ index 4 của str

console.log(str) // 'JavaScript is amazing'
// Chuỗi gốc vẫn được giữ nguyên

console.log(str.slice(0, 10)); // 'JavaScript'
// Copy từ index 0 tới index 10 của str ( không bao gồm ký tự tại index 10 )

5. string.toUpperCase()

Phương thức toUpperCase() sẽ tạo ra 1 chuỗi mới mà các ký tự của chuỗi đó được viết in hoa so với chuỗi gốc.
Lưu ý: phương thức này không làm thay đổi chuỗi gốc.

const str = 'JavaScript is amazing';
const str1 = str.toUpperCase();
console.log(str1) // 'JAVASCRIPT IS AMAZING'
console.log(str) // 'JavaScript is amazing'	

6. string.toLowerCase()

Phương thức toLowerCase() sẽ tạo ra 1 chuỗi mới mà các ký tự của chuỗi đó được viết in thường so với chuỗi gốc.
Lưu ý: phương thức này không làm thay đổi chuỗi gốc.

const str = 'JavaScript is amazing';
const str1 = str. toLowerCase ();
console.log(str1); // 'javascript is amazing'
console.log(str) // 'JavaScript is amazing'

7. string.chartAt(index)

Phương thức chartAt() trả về ký tự tại vị trí được chỉ định trong chuỗi.
Lưu ý: Ký tự đầu tiên của 1 chuỗi sẽ có index bằng 0, thứ 2 có index bằng 1, và cứ thế…
# Tham số Mô tả
index Yêu cầu. Vị trí của ký tự mà bạn muốn trả về.
const str = 'JavaScript is amazing';

console.log(str.charAt(0)); // 'J'
console.log(str.charAt(11)); // 'i'
console.log(str.charAt(14)); // 'a'
console.log(str.charAt(110)); // ''

8. string.split(separator, limit)

Phương thức split() sẽ tách chuỗi gốc thành những chuỗi con và chứa những chuỗi con đó vào trong 1 mảng, sau đó trả về mảng mới này.
Lưu ý: phương thức này không làm thay đổi chuỗi gốc.
# Tham số Mô tả
separator Tùy chọn. Chỉ định ký tự, hoặc 1 regular expression làm dấu hiệu để tách chuỗi. Nếu không truyền vào, split() trả về mảng có 1 phần tử là toàn bộ chuỗi gốc.
limit Tùy chọn. Giới hạn số lượng phần tử cho mảng.
const str = 'JavaScript is amazing';
const strNew = 'JavaScript-is-amazing';

console.log(str.split()); // ["JavaScript is amazing"]

// Separator xác định ký hiệu để tách chuỗi
console.log(str.split('S')); // ["Java", "cript is amazing"]
console.log(str.split('i')); // [ 'JavaScr', 'pt ', 's amaz', 'ng' ]
console.log(str.split('is')); // ["JavaScript ", " amazing"]
console.log(str.split(' ')); // ["JavaScript", "is", "amazing"]
console.log(strNew.split('-')); // ["JavaScript", "is", "amazing"]
console.log(strNew.split('-',2)); // ["JavaScript", "is"]

9. string.replace(searchValue, newValue)

Phương thức replace() sẽ tìm trong chuỗi gốc giá trị chỉ định (searchValue) và trả về chuỗi mới với giá trị đó được thay thế bởi giá trị mới (newValue).
Phương thức này có phân biệt chữ hoa chữ thường.
Lưu ý: phương thức này không làm thay đổi chuỗi gốc.
# Tham số Mô tả
searchValue Yêu cầu. Giá trị hoặc regular expression để được thay thế bởi giá trị mới.
newValue Yêu cầu. Dùng để thay thế giá trị mà bạn muốn thay .
const str = 'JavaScript is amazing';

console.log(str.replace('JavaScript', 'Node.js')); // 'Node.js is amazing'

console.log(str.replace('Javascript', 'Node.js')); // 'JavaScript is amazing'
// replace không hoạt động

console.log(str.replace(/Javascript/i, 'Node.js')); // 'Node.js is amazing'
// sử dụng regular expression 

console.log(str.replace('a', 'A')); // 'JAvaScript is amazing'
// replace() chỉ thay thế ký tự phù hợp đầu tiên

console.log(str.replace(/a/g, 'A')); // 'JAvAScript is AmAzing'
// để thay tất cả các ký tự phù hợp, sử dụng regular expression

10. string.repeat(num)

Phương thức repeat() trả về chuỗi mới với num lần chuỗi gốc được nối với nhau. Lưu ý: phương thức này không làm thay đổi chuỗi gốc.
# Tham số Mô tả
num Yêu cầu. Số lần chuỗi gốc được lặp bên trong chuỗi mới.
const str = 'JavaScript';

console.log(str.repeat(3)); // 'JavaScriptJavaScriptJavaScript'
console.log(str.repeat(1)); // 'JavaScript'
console.log(str.repeat(0)); // ''

Hy vọng bài viết này đã giúp bạn biết thêm về những phương thức xử lý chuỗi thường được sử dụng trong Javascript. Hẹn gặp lại bạn trong các bài sau của mình.

Link tham khảo: Nhấp vào đây

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here